Theo cấp độ
Lộ trình giao tiếp theo CEFR để build nền có thứ tự và dễ bám mục tiêu.
Deck khả dụng
5
Học đúng, nhớ lâu
Cày Từ Vựng
Từ THPT, IELTS, TOEIC tới các nhóm chuyên ngành như lập trình, marketing, tài chính, thiết kế hay y tế, mọi thứ được gom vào một web app có flashcard SRS, quiz, typing, listening và tra cứu nhanh bằng tiếng Việt.
Dù bạn cần ôn đề, mở vốn từ giao tiếp hay đọc tài liệu chuyên môn, bạn chỉ cần chọn đúng bộ từ và tiếp tục học trên cùng một nhịp học.
Kho nguồn
1.300.000
từ được lọc và gom lộ trình
Đã Việt hóa
18.457
từ đang có trong app
Deck khả dụng
56
lộ trình mở sẵn để học
Lộ trình nổi bật
Không chỉ có từng từ đơn lẻ. Landing này đưa bạn vào thẳng nhóm từ phù hợp với mục tiêu học, mức độ và kỳ thi đang quan tâm.
Lộ trình giao tiếp theo CEFR để build nền có thứ tự và dễ bám mục tiêu.
Deck khả dụng
5
Deck được gom theo tag để vào thẳng kỳ thi, chuyên ngành hoặc chủ đề bạn đang cần.
Deck khả dụng
31
Chia nhỏ theo AWL để cày writing, reading và vocabulary học thuật đều tay.
Deck khả dụng
10
Các band AVL giúp học học thuật theo từng lớp từ và nhìn tiến độ rõ hơn.
Deck khả dụng
10
Tag mở nhanh
Chọn thẳng nhóm từ muốn học để mở trang từ vựng với bộ lọc có sẵn.
Cách dùng
Landing này không chỉ để giới thiệu. Mỗi section đều có tác dụng dẫn bạn đến lộ trình, từ vựng và bảng giá theo đúng giai đoạn học.
Vào đúng nhóm bạn đang cần như THPT, IELTS, TOEIC, giao tiếp nền tảng hoặc chuyên ngành thay vì tự mò giữa nhiều nguồn rời rạc.
Từ trang tra cứu, bạn có thể chuyển thẳng sang flashcard, quiz, typing hoặc listening mà không đổi ngữ cảnh.
SRS, streak và tiến độ giúp bạn biết hôm nay nên học gì tiếp, thay vì mở app rồi không biết bắt đầu từ đâu.
Flashcard SRS
Đẩy từ mới và từ đến hạn ôn vào cùng một vòng học gọn hơn.
Typing và quiz
Chuyển từ nhận biết sang nhớ chủ động bằng gõ từ và trắc nghiệm.
Listening và mixed
Nghe viết, luyện phản xạ và ôn xen kẽ nhiều mode trên cùng kho từ.
Đánh giá nhanh
Đây không phải một landing chỉ có slogan. Các section dưới đây được viết để giải thích rõ app này hợp với ai và vì sao nó giảm ma sát khi học từ vựng.
Nhóm lộ trình cho IELTS, TOEIC, THPT cùng idioms và collocations giúp bạn học sát mục tiêu hơn kiểu học từ rời rạc.
Các tag như Công nghệ & Lập trình, Marketing & Sale, Tài chính & Kế toán, Thiết kế hay Y tế giúp bạn học đúng bối cảnh công việc thay vì chỉ học từ chung chung.
Nếu muốn học dài hơi, gói 6 tháng đang là mốc cân bằng giữa giá, thời gian và nhịp quay lại mỗi ngày.
Gợi ý nếu muốn học dài hơi
Giữ nhịp nửa năm đang là gói cân bằng nhất nếu bạn muốn giữ nhịp học đều thay vì chỉ học dồn vài ngày.
Bảng giá
Bạn có thể bắt đầu bằng trial, học miễn phí với bộ từ cốt lõi, sau đó mới chọn gói phù hợp nếu muốn mở full kho và học dài hơi hơn.
Miễn phí
0đ
Bắt đầu để làm quen cách học
Đủ để trải nghiệm hệ thống luyện từ và làm quen nhịp học hàng ngày.
1 tháng
19.000đ
Khoảng 19.000đ/tháng
Phù hợp để test nghiêm túc trong một chu kỳ học ngắn.
3 tháng
54.150đ
Khoảng 18.050đ/tháng
Hợp với người đang ôn IELTS, TOEIC hoặc cần tăng vốn từ có kế hoạch.
6 tháng
108.300đ
Khoảng 18.050đ/tháng
Điểm cân bằng tốt nhất giữa giá và thời gian để học đều không ngắt quãng.
12 tháng
205.200đ
Khoảng 17.100đ/tháng
Dành cho người muốn biến app thành hệ thống học từ vựng lâu dài.
Hỏi đáp
Đây là những câu người học thường hỏi trước khi bắt đầu. Trả lời rõ ngay từ đây giúp bạn biết app có hợp với mục tiêu hiện tại hay không.
Cày Từ Vựng là web app học từ vựng tiếng Anh cho THPT, IELTS, TOEIC và cả các nhóm chuyên ngành như lập trình, marketing, tài chính, rồi luyện tiếp bằng flashcard, quiz, typing, listening và chế độ tổng hợp.
Có. Người dùng mới có trial 3 ngày để xem toàn bộ cách học. Sau đó bạn vẫn có thể học miễn phí với bộ 3.000 từ, trong đó có 100 idioms và 100 collocations, hoặc mở thêm các gói gia hạn theo ngày khi cần học sâu hơn.
SRS (Spaced Repetition System) là phương pháp ôn tập ngắt quãng giúp bạn gặp lại từ đúng lúc sắp quên. Nhờ vậy bạn học ít vòng hơn nhưng giữ từ lâu hơn.
Oxford 3000/5000 phù hợp để xây vốn từ cốt lõi cho giao tiếp và học tập. AWL là nhóm từ học thuật thường gặp trong IELTS và bài đọc học thuật. AVL mở rộng hơn cho người muốn đi sâu vào academic vocabulary.
App hiện có flashcard SRS, trắc nghiệm, nối từ với nghĩa, gõ từ, nghe viết và chế độ tổng hợp để bạn chuyển từ nhận biết sang nhớ chủ động trên cùng một kho từ.
Bài viết nổi bật
Nếu bạn chưa chắc nên bắt đầu từ deck nào, học bằng mode nào hay có nên thêm collocation ngay hay không, ba bài dưới đây là điểm vào gọn nhất.
Study Workflow
Sai lầm phổ biến nhất là học quá nhiều trong vài ngày đầu rồi bỏ giữa chừng. Một nhịp học bền hơn thường bắt đầu bằng ít từ, review đều và tăng dần độ khó.
CEFR Roadmap
Học từ vựng theo CEFR giúp bạn có nhịp tăng độ khó rõ ràng. Cốt lõi là không nhảy level quá sớm và luôn giữ một phần review của level trước.
Collocations
Biết nghĩa của từng từ chưa chắc giúp bạn nói tự nhiên. Phần tạo ra cảm giác “đúng tiếng Anh” rất nhiều khi nằm ở collocation, tức những từ hay đi cùng nhau.
Tra từ công khai
Trang này giúp bạn lọc nhanh một từ hoặc một chủ đề, xem nghĩa tiếng Việt, IPA, audio và ví dụ ngắn trước khi quyết định mở sâu hơn trong app.
Kết quả công khai
Trang 10/31. Mỗi card mở vừa đủ để bạn đánh giá từ này có đáng đưa vào lượt học tiếp theo hay không.
Ví dụ ngắn
The ecological importance of the manatee is clear; scientists have demonstrated the dependancy^([sic]) of all components of an ecosystem on one another […]
Dùng trang này thế nào
Tra cứu hữu ích nhất khi nó dẫn bạn sang một bước học rõ ràng hơn, thay vì chỉ xem nghĩa rồi đóng lại.
Trang từ vựng công khai hợp để bạn lọc nhanh một từ, một tag hoặc một nhóm deck trước khi bước vào phiên học thật. Làm như vậy giúp giảm cảm giác mở app rồi không biết nên bắt đầu từ đâu.
Xem lộ trình trướcMột từ đơn chỉ cho bạn biết bề mặt. Khi nhìn thêm ví dụ ngắn, tag liên quan và collocation, bạn sẽ biết từ đó thường sống trong ngữ cảnh nào và dùng tự nhiên ra sao.
Đọc bài về collocationNếu bạn đã thấy nhóm từ đúng nhu cầu và có thể tưởng tượng mình sẽ gặp lại chúng trong bài thi, công việc hoặc giao tiếp, đó là lúc nên chuyển sang flashcard, typing hoặc listening để biến lần gặp đầu thành trí nhớ dài hơn.
Đọc cách ôn bằng SRSĐọc thêm
Study Workflow
Sai lầm phổ biến nhất là học quá nhiều trong vài ngày đầu rồi bỏ giữa chừng. Một nhịp học bền hơn thường bắt đầu bằng ít từ, review đều và tăng dần độ khó.
SRS Workflow
Vấn đề của nhiều người không phải là không chăm học, mà là ôn sai thời điểm. Gặp lại một từ ngay trước lúc quên thường hiệu quả hơn nhiều so với việc ôn dồn liên tục trong một buổi.
Word Lists
Không phải cứ thấy tên bộ từ nổi tiếng là học ngay sẽ hiệu quả. Mỗi danh sách phục vụ một mục tiêu khác nhau, và học sai thời điểm rất dễ gây quá tải.
Hỏi nhanh
Nếu bạn mới bắt đầu, từ đơn và nghĩa cơ bản vẫn là nền chính. Nhưng từ trình độ trung cấp trở lên, học thêm collocation sẽ giúp bạn đọc hiểu nhanh hơn và diễn đạt tự nhiên hơn rất nhiều.
Ba thứ quan trọng nhất thường là nghĩa gần đúng trong ngữ cảnh, phát âm hoặc IPA để tránh đọc sai, và một ví dụ ngắn để biết từ đó đi cùng cấu trúc nào. Tag và deck liên quan là lớp thông tin giúp bạn chọn đúng hướng học tiếp theo.
Với đa số người học, 10 đến 20 từ mới đã là một nhịp hợp lý nếu còn phải review từ cũ. Quan trọng hơn số lượng là bạn có quay lại đều hay không và có gặp lại từ trong nhiều mode luyện khác nhau hay không.
Nền tảng
Nhóm từ giao tiếp, học đường và vốn từ nền để đi đều từ dễ đến khó.
Luyện thi
Các tag sát mục tiêu luyện đề, ôn thi và mở rộng vốn từ theo bài thi.
Chuyên ngành
Từ vựng theo lĩnh vực để học đúng bối cảnh công việc và chuyên môn.
Chủ đề đời sống
Các nhóm từ theo tình huống quen thuộc để học nhanh theo chủ đề cụ thể.
Ví dụ ngắn
The Ceylong dugong is an extraordinary and interesting animal which is often seen on the coast. It is plentiful in and about the Gulf of Manaar, and resembles somewhat a huge, thickly-made, bluff-headed seal.
Ví dụ ngắn
Good night, darling; take that kiss to your respected mother, and tell her with my compliments that we can’t afford to make ducks and drakes of the romance of our little pet’s life: she will hatch those birds for herself in due time, and remain cluck-clucking, wisely, but sadly, like a perplexed old hen, when her ducklings and drakelings have unexpectedly taken the water.
Ví dụ ngắn
It does not, however, happen that the whole spermatosphere is converted into spermatoblasts; there remains a passive portion, which in the earthworm occupies a central position; this is the "sperm-blasophore," or "blastophoral cell."
Ví dụ ngắn
Near Rio Frio we shot several handsome birds, and saw a cayjotte, or wild dog, which in size nearly approached the wolf.
Ví dụ ngắn
The beaſts of offence be Squunckes, Ferrets, Foxes, vvhoſe impudence ſometimes drives them to the good vvives Hen rooſt, to fill their Paunch: ſome of theſe be blacke; their furre is of much eſteeme.
Ví dụ ngắn
1986, Patrick S. Leahy, Chapter 1: Laboratory Culture of Strongylocentrotus purpuratus Adults, Embryos, and Larvae, Thomas E. Schroeder (editor), Methods in Cell Biology, Volume 27: Echinoderm Gametes and Embryos, page 2, Of the many species of sea urchins utilized in biological research today the most widely used in North America is probably the purple sea urchin, Strongylocentrotus purpuratus.
Ví dụ ngắn
Mở preview để xem ví dụ và ngữ cảnh của từ này.
Ví dụ ngắn
Mở preview để xem ví dụ và ngữ cảnh của từ này.
Ví dụ ngắn
Caimans are reptiles that are closely related to their Central and South American neighbors, the alligators. Adult caimans are usually four to six feet (1.8 m) in length.
Ví dụ ngắn
Medea for the loue of Iaſon, taught him how to tame the fire breathing braſſ feeted Bulls, and kill the mighty dragon that kept the golden fleece[.]
Ví dụ ngắn
This was not Kasparov's approach. Instead of rejecting the machines, he returned the year after his defeat to Deep Blue with a different kind of chess, which he called ‘Advanced Chess’. Other names for Advanced Chess include ‘cyborg’ and ‘centaur’ chess.
Ví dụ ngắn
Mở preview để xem ví dụ và ngữ cảnh của từ này.
Ví dụ ngắn
Awesome leather armbands with spikes like two feet long / Hair is parted down the middle, frowning like a frog
Ví dụ ngắn
Unclasp your bra and set those puppies free.
Ví dụ ngắn
So-al was a mighty fine-looking girl, built like a tigress as to strength and sinuosity, but withal sweet and womanly.
Ví dụ ngắn
Even in my happiest moments, while the grass was crowded with flowers beneath me—the sweet monotony of the running water in mine ear, only broken by the cheerful chant of the grasshopper—the boughs of the chestnut, filled with sunshine, dazzling my eyes, till the golden air seemed thronged with lovely shapes,—even then came pale and mournful shadows, whose white faces looked upon me pityingly.
Ví dụ ngắn
She was a fat, round little woman, richly apparelled in velvet and lace, […]; and the way she laughed, cackling like a hen, the way she talked to the waiters and the maid,[…]—all these unexpected phenomena impelled one to hysterical mirth, and made one class her with such immortally ludicrous types as Ally Sloper, the Widow Twankey, or Miss Moucher.
Ví dụ ngắn
And in faith Sir unlesse your hospitalitie doe releeve us, wee are like to wander with a sorrowfull hey ho, among the owlets, & Hobgoblins of the Forrest […]
Ví dụ ngắn
‘Children crawled over each other like little grey worms in the gutters,’ he said. ‘The only red things about them were their buttocks and they were raw. Their faces looked as if snails had slimed on them and their mothers were like great sick beasts whose byres had never been cleared.[…]’
Ví dụ ngắn
Shortly he heard the trolls coming. They had a fiddler with them, and some began dancing, while others fell to eating the Christmas fare on the table - some fried bacon, and some fried frogs and toads, and other nasty things which they had brought with them.
Ví dụ ngắn
The neighbour's dog is always barking.
Ví dụ ngắn
The hardships of bark-collecting in the primeval forests of South America are of the severest kind, and undergone only by the half-civilized Indians and people of mixed race, in the pay of speculators or companies located in the towns. Those who are engaged in the business, especially the collectors themselves, are called Cascarilleros or Cascadores, from the Spanish word Cascara, bark.
Ví dụ ngắn
It was supposed to have happened thus: the cat had young kittens, and frequently carried them mice, and other animals its prey, and among the rest a young rat: the kittens, not being hungry, played with it, and when the cat came to give suck to the kittens, the rat likewise sucked her.